DANH MỤC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Khánh Tùng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu từ Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, quý vị hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên (xem phim hướng dẫn tại đây).
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở mục "ĐĂNG NHẬP" phía bên trái trang web.

    Used to - Exercises

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Kim Oanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:48' 08-10-2014
    Dung lượng: 3.7 KB
    Số lượt tải: 116
    Số lượt thích: 0 người
    Used to inf Ta sử dụng "used to inf" để diễn tả 1 sự việc thường xuyên diễn ra trong quá khứ nhưng hiện tại thì không còn nữa. VD: I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago. (trước đây tôi hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi không hút thuốc nữa) Ben used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he doesn`t. ( Ben thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây, nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa) I used to drive to work but now I take the bus. (Trước đây tôi thường lái xe đi làm nhưng hiện nay tôi đi làm bằng xe buýt) Cấu trúc này còn được dùng để chỉ những sự vật có thực trước kia nhưng hiện nay thì không còn nữa VD: There used to be a cinema in the town but now there isn`t. ( Trước đây có 1 rạp chiếu phim trong thị trấn nhưng hinệ giờ nó không còn nữa) She used to have really long hair but she`s had it all cut off. ( Mái tóc trước đây của cô ấy thực sự dài nhưng giờ cô ấy đã cắt ngắn nó) Cần chú ý là `Used to do` thì khác `to be used to doing` và `to get used to doing` to be used to doing ( Be used to Ving) Ta dùng cấu trúc `to be used to doing` để diễn tả những hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, thói quen ở hiện tại VD I`m used to living on my own. I`ve done it for quite a long time. (Tôi thường ở 1 mình, và tôi đã ở một mình được một khoảng thời gian khá lâu) Hans has lived in England for over a year so he is used to driving on the left now.
    ( Hans đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy quen lái xe bên tay trái) They`ve always lived in hot countries so they aren`t used to the cold weather here.( Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây) to get used to doing (Get used to Ving) Cấu trúc `to get used to doing` được dùng để diễn tả quá trình diễn ra của 1 hành động đang dần trở thành thói quen, quen thuộc đối với chúng ta. VD: I didn`t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it.
    (Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó) She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day. (Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày) I have always lived in the country but now I`m beginning to get used to living in the city. (Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓